[10/2023] Bài Tập Về Giờ Trong Tiếng Anh Đơn Giản Dễ Nhớ, Bài Tập Về Cách Nói Giờ Trong Tiếng Anh

Rate this post

Bài tập về giờ trong tiếng anh

Trong giao tiếp tiếng Anh, thời gian được xem là một trong những chủ đề phổ biến trong đời sống hàng ngày. Để nắm rõ cách viết và đọc giờ trong tiếng Anh, hãy cùng ELSA tìm hiểu một số mẫu câu hỏi về thời gian thông dụng cũng như cách nói giờ trong tiếng Anh chuẩn như người bản xứ trong bài viết sau nhé!

1. Cách đặt câu hỏi về thời gian trong tiếng Anh phổ biến nhất

Bạn có thể tham khảo một số cách đặt câu hỏi về thời gian thông dụng sau đây:

Nhu cầu học tiếng Anh* Chọn nhu cầu học tiếng anh của bạn Tiếng Anh giao tiếp Tiếng Anh chuyên ngành Khác

What time is it? : Bây giờ là mấy giờ?“Do you know what time it is?” : Bạn biết mấy giờ rồi không? What’s the time? : Bây giờ là mấy giờ vậy?Do you have the time? (Lưu ý: phân biệt rõ với “Do you have time? : Bạn có thời gian không vậy?)Have you got the time? : Bạn có biết bây giờ là mấy giờ không?Muốn hỏi một cách lịch sự hơn, bạn nên dùng “Could you tell me the time, please?” (Bạn làm ơn cho tôi biết bây giờ là mấy giờ không?)

Từ vựng về phương hướng trong tiếng Anh

Phát âm tiếng Anh: Cách phát âm /ɪə/, /eə/ và /ʊə/ chuẩn nhất

Cách phát âm /t/ và /d/ trong tiếng Anh – Mỹ cực chuẩn

99 bài học tiếng Anh cơ bản cho người mới bắt đầu

2. Cách đọc và viết giờ trong tiếng Anh chuẩn như bản xứ

*

Cách nói/đọc giờ chẵn trong tiếng Anh

Được sử dụng nếu bạn chỉ nói giờ, không đề cập đến phút, và sử dụng “o’clock” với mẫu câu:

It’s + số giờ + o’clock

Ví dụ: 8:00 – It’s eight o’clock.

11:00 – It’s eleven o’clock.

Lưu ý: Trong tiếng Anh, thời gian được biểu thị bằng múi giờ 12 giờ.

Bạn đang xem: Bài tập về giờ trong tiếng anh

*

ELSA PRO 1 NĂM

Giá chỉ

989,000 xedapdientot.comDNhập mã OP30 giảm thêm 30K khi thanh toán online

Mua ngay

*

ELSA PRO TRỌN ĐỜI

Giá gốc: 9,995,000 xedapdientot.comD

1,995,000 xedapdientot.comDGiảm thêm 450K khi nhập mã HANASLEXIS

Mua ngay

ELSA PRO 6 THÁNG

Giá chỉ

589,000 xedapdientot.comD

Mua ngay

Cách nói giờ hơn

Cách 1: Đọc giờ trước phút sau:

It’s + giờ + phút

Ví dụ: 7:20 – It’s seven twenty.

5:10 – It’s five ten.

2:05 – It’s two O-five. (Bây giờ là hai giờ năm phút)

Cách 2: Đọc phút trước giờ sau (dùng khi số phút

It’s + phút + past + giờ

Ví dụ: 7:20 – It’s twenty past seven.

5:10 – It’s ten past five.

2:05 – It’s O-five past two.

Lưu ý: Khi phút Kiểm tra và luyện tập phát âm cùng phần mềm luyện nói tiếng Anh ELSA Speak Được dùng khi số phút hơn vượt quá 30 phút. Bạn nên nói số phút trước rồi đến giờ: Lưu ý: Khi bạn nói giờ kém thì phải +1 số giờ hiện tại lên và số phút sẽ tính bằng cách lấy 60 – số phút hiện tại. Ví dụ: 3:49 – It’s eleven to four. 9:55 – It’s five to ten. Ví dụ: A quarter past: Hơn 15 phút 4:15 – It’s (a) quarter past four. 7:15 – It’s (a) quarter past seven. A quarter to: Kém 15 phút 1:45 – It’s (a) quarter to two. 11:45 – It’s (a) quarter to ten. Ví dụ: 6 giờ 30 tiếng Anh đọc là gì? – It’s half past six. Để phân biệt được rõ ràng các giờ giữa sáng và chiều, bạn có thể dùng hệ thống 24 giờ hoặc sử dụng hai kí hiệu A.m. (Ante Meridiem = Before midday) và P.M. (Post Meridiem = After midday) trong tiếng Anh. Để đơn giản, bạn có thể hiểu rằng: Xem thêm: Cách Nâng Cấp Card Màn Hình Cho Laptop, Kinh Nghiệm Nâng Cấp Card Đồ Họa Máy Tính Ví dụ: 15:18 – It’s fifteen eighteen/ It’s three eighteen p.m. Khi thời gian là 12 giờ bạn có thể sử dụng: twelve o’clock, midday/ noon (giữa trưa) hoặc midnight (nửa đêm) tùy vào thời điểm. Noon có nghĩa là giờ trưa, nằm trong khoảng 12:00 p.m Ví dụ: When do you make an appointment to meet him? Around noon, we’ll have lunch together Midday cũng khá giống với noon, vì trưa là khoảng thời gian giữa ngày. Tuy nhiên, Midday ám chỉ khoảng thời gian rộng hơn, từ 11:00 am đến 2:00 p.m. Ví dụ: The weather forecast says it will rain midday Afternoon có nghĩa là sau buổi trưa, bất cứ lúc nào kể từ 12:00 a.m đến trước khi mặt trời lặn, thường là 6.00 p.m. Ví dụ: This afternoon I’m going to play soccer with my brother Midnight ám chỉ khoảng thời gian từ 12:00 a.m đến 3:00 a.m. Ví dụ: They will light fireworks at midnight Twilight là khoảng thời gian giao thoa giữa ngày và đêm, lúc mặt trời ánh lên màu xanh dương thẫm hay tím phớt. Ví dụ: I love watching the sky at twilight Đây là thời điểm lúc mặt trời mọc và mặt trời lặn Ví dụ: The sea is most beautiful at sunrise and sunset Với một vài thời điểm như 5:56 hay 7:04, rất ít người bản xứ sẽ nói chính xác từng giây từng phút. Thay vào đó, họ sẽ nói khoảng thời gian ước lượng bằng cách sử dụng “couple” hoặc “few”. Ví dụ: 5:56 = a couple minutes to six / a few minutes to six. 7:03 = a couple minutes past seven/ a few minutes past seven. Cũng như tiếng Việt, trong tiếng Anh có thể sử dụng những giới từ trên để ước lượng thời gian với ý nghĩa “tầm/khoảng…giờ” thay vì nói cụ thể thời gian. Ví dụ: 5:12 p.m = About/Around five p.m 5:50 p.m = Almost six p.m Bài 1: Chọn câu trả lời đúng ứng với cách đọc giờ đúng dưới đây: 1. Bây giờ là 6 giờ.A. It’s half past six B. It’s six o’clock C. It’s five o’clock2. Bây giờ là 7h45′A.It’s seven past three B. It’s seven past four C. It’s quarter to seven3. Bây giờ là 10h15′.A. It’s a quarter past ten B. It’s half past ten C. It’s a quarter to ten4. Bây giờ là 11h50′A. It’s ten past eleven B. It’s ten to twelve C. It’s ten past twelve5. Bây giờ là 1h30′.A. It’s half past two B. It’s half past one C. It’s half past three Đáp án: Bài 2: Bài tập xem đồng hồ tiếng Anh và viết giờ bằng tiếng Anh Có 2 cách nói giờ hơn trong tiếng Anh: Cách 1: Đọc giờ trước phút sau: It’s + giờ + phút Cách 2: Đọc phút trước giờ sau (dùng khi số phút : It’s + phút + past + giờ Giữa trưa trong tiếng Anh là noon hoặc middayGiữa đêm/nửa đêm trong tiếng Anh là midnight AM (Ante Meridiem = Before midday): Trước 12 giờ trưa (trước 1/2 ngày).PM (Post Meridiem = After midda): Sau 12 giờ trưa (sau mốc 1/2 ngày).

Read More:   [10/2023] Kỹ Thuật Trồng Hoa đậu Biếc Chi Tiết Và Hiệu Quả Tại Nhà

Cách nói/đọc giờ kém trong tiếng Anh

It’s + phút + to + giờ

3. Các trường hợp đặc biệt khi nói về thời gian trong tiếng Anh

Khi nói đến khoảng thời gian đúng 15 phút, bạn có thể dùng (a) quarter past/to

4. Cách viết giờ trong tiếng Anh bằng AM và PM5. Cách nói về những khoảng thời gian trong ngày bằng tiếng Anh

Buổi trưa (Noon)

6. Một số cách ước lượng về thời gian trong tiếng AnhSử dụng “couple” hoặc “few”Sử dụng giới từ About/Around/Almost để nói về thời gian Bài tập về cách nói giờ trong tiếng AnhLuyện tập nói giờ trong giao tiếp tiếng Anh

Hướng dẫn thanh toán Elsa Speak
1. Cách nói giờ hơn trong tiếng Anh?
2. Giữa trưa tiếng Anh là gì?
3. 12 giờ trưa là AM hay PM trong tiếng Anh?

Được dùng khi số phút hơn vượt quá 30 phút. Bạn nên nói số phút trước rồi đến giờ:

Lưu ý: Khi bạn nói giờ kém thì phải +1 số giờ hiện tại lên và số phút sẽ tính bằng cách lấy 60 – số phút hiện tại.

Ví dụ: 3:49 – It’s eleven to four.

9:55 – It’s five to ten.

Ví dụ:

A quarter past: Hơn 15 phút

4:15 – It’s (a) quarter past four.

7:15 – It’s (a) quarter past seven.

A quarter to: Kém 15 phút

1:45 – It’s (a) quarter to two.

11:45 – It’s (a) quarter to ten.

Khi nói đến khoảng thời gian đúng 30 phút, bạn có thể dùng half past thay cho giờ + thirty

Read More:   [10/2023] Hàn Mã Lợi, Mã Đề Lộ Và Dàn "bà Tám" Kinh điển Của Màn ảnh TVB

Ví dụ: 6 giờ 30 tiếng Anh đọc là gì? – It’s half past six.

Để phân biệt được rõ ràng các giờ giữa sáng và chiều, bạn có thể dùng hệ thống 24 giờ hoặc sử dụng hai kí hiệu A.m. (Ante Meridiem = Before midday) và P.M. (Post Meridiem = After midday) trong tiếng Anh.

Để đơn giản, bạn có thể hiểu rằng:

A.M.: Dùng với thời gian buổi sáng, bắt đầu từ 00:00 đến 12:00.P.

Xem thêm: Cách Nâng Cấp Card Màn Hình Cho Laptop, Kinh Nghiệm Nâng Cấp Card Đồ Họa Máy Tính

M.: Dùng với thời gian buổi chiều, bắt đầu từ 12:00:01 đến 23:59:59.

Ví dụ: 15:18 – It’s fifteen eighteen/ It’s three eighteen p.m.

Khi thời gian là 12 giờ bạn có thể sử dụng: twelve o’clock, midday/ noon (giữa trưa) hoặc midnight (nửa đêm) tùy vào thời điểm.

Noon có nghĩa là giờ trưa, nằm trong khoảng 12:00 p.m

Ví dụ:

When do you make an appointment to meet him?

Around noon, we’ll have lunch together

Giữa ngày (Midday)

Midday cũng khá giống với noon, vì trưa là khoảng thời gian giữa ngày. Tuy nhiên, Midday ám chỉ khoảng thời gian rộng hơn, từ 11:00 am đến 2:00 p.m.

Ví dụ: The weather forecast says it will rain midday

Buổi chiều (Afternoon)

Afternoon có nghĩa là sau buổi trưa, bất cứ lúc nào kể từ 12:00 a.m đến trước khi mặt trời lặn, thường là 6.00 p.m.

Ví dụ: This afternoon I’m going to play soccer with my brother

Read More:   [10/2023] Tranh Tô Màu Con Chó Ngộ Nghĩnh, Dễ Thương Cho Bé

Nửa đêm (Midnight)

Midnight ám chỉ khoảng thời gian từ 12:00 a.m đến 3:00 a.m.

Ví dụ: They will light fireworks at midnight

Chạng vạng (Twilight)

Twilight là khoảng thời gian giao thoa giữa ngày và đêm, lúc mặt trời ánh lên màu xanh dương thẫm hay tím phớt.

Ví dụ: I love watching the sky at twilight

Hoàng hôn và bình minh (Sunset và Sunrise)

Đây là thời điểm lúc mặt trời mọc và mặt trời lặn

Ví dụ: The sea is most beautiful at sunrise and sunset

Với một vài thời điểm như 5:56 hay 7:04, rất ít người bản xứ sẽ nói chính xác từng giây từng phút. Thay vào đó, họ sẽ nói khoảng thời gian ước lượng bằng cách sử dụng “couple” hoặc “few”.

Ví dụ: 5:56 = a couple minutes to six / a few minutes to six.

7:03 = a couple minutes past seven/ a few minutes past seven.

Cũng như tiếng Việt, trong tiếng Anh có thể sử dụng những giới từ trên để ước lượng thời gian với ý nghĩa “tầm/khoảng…giờ” thay vì nói cụ thể thời gian.

Ví dụ: 5:12 p.m = About/Around five p.m

5:50 p.m = Almost six p.m

Bài 1: Chọn câu trả lời đúng ứng với cách đọc giờ đúng dưới đây:

1. Bây giờ là 6 giờ.A. It’s half past six B. It’s six o’clock C. It’s five o’clock2. Bây giờ là 7h45′A.It’s seven past three B. It’s seven past four C. It’s quarter to seven3. Bây giờ là 10h15′.A. It’s a quarter past ten B. It’s half past ten C. It’s a quarter to ten4. Bây giờ là 11h50′A. It’s ten past eleven B. It’s ten to twelve C. It’s ten past twelve5. Bây giờ là 1h30′.A. It’s half past two B. It’s half past one C. It’s half past three

Đáp án:

B 2. A 3. C 4. C 5. B

Bài 2: Bài tập xem đồng hồ tiếng Anh và viết giờ bằng tiếng Anh

Có 2 cách nói giờ hơn trong tiếng Anh: Cách 1: Đọc giờ trước phút sau: It’s + giờ + phút Cách 2: Đọc phút trước giờ sau (dùng khi số phút : It’s + phút + past + giờ

Giữa trưa trong tiếng Anh là noon hoặc middayGiữa đêm/nửa đêm trong tiếng Anh là midnight

AM (Ante Meridiem = Before midday): Trước 12 giờ trưa (trước 1/2 ngày).PM (Post Meridiem = After midda): Sau 12 giờ trưa (sau mốc 1/2 ngày).

Với những thông tin mà Lavanthur.com chia sẻ, chúng tôi hy vọng với thông qua bài viết về “[10/2023] Bài Tập Về Giờ Trong Tiếng Anh Đơn Giản Dễ Nhớ, Bài Tập Về Cách Nói Giờ Trong Tiếng Anh❤️️”.có thể giúp bạn có thêm nhiều thông tin cũng như hiểu rõ hơn về chủ đề “[10/2023] Bài Tập Về Giờ Trong Tiếng Anh Đơn Giản Dễ Nhớ, Bài Tập Về Cách Nói Giờ Trong Tiếng Anh” [ ❤️️❤️️ ]”.

Back to top button